Cá mú bông

330.000 

Cá mú bông hay còn gọi là cá mú chấm, cá song chấm là loài cá mú có giá trị thực phẩm, thịt ngọt nên được khách hàng ưa chuộng.

Category:

Mô tả

Đặc điểm hình thái cá mú bông

Cá mú bông có chiều dài thân bằng 2.8 – 3.2 lần chiều dài đầu. Chiều dài đầu bằng 4 – 4.3 lần chiều dài mõm, bằng 3.7 – 4.6 lần đường kính mắt, bằng 8 – 10.4 lần khoảng cách hai mắt, bằng 2 – 2.2 lần chiều dài xương hàm trên.

Thân cá mú bông dài, dẹp bên. Đầu lớn vừa phải, mặt lưng tròn đều, mép sau xương nắp mang trước hình răng cưa, góc dưới có 2 gai dẹt lớn. Xương nắp mang chính có 3 gai dẹt dài. Chiều dài mõm ngắn hơn đường kính mắt ở cá nhỏ và lớn hơn đường kính mắt ở cá lớn. Đường kính mắt bằng 1.7 – 2.8 lần khoảng cách hai mắt. Màng mắt có một phần phía trên màu nâu. Lỗ mũi trước có van da cao.

Miệng cá mú bông rộng, chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên. Xương hàm trên kéo dài đến gần điểm dưới viền sau mắt. Đầu lưỡi tròn. Răng nhọn, 1 hàm trên, đoạn trước mỗi bên có 1 hoặc 2 răng nanh khoẻ ở phía ngoài, một số răng dài nhọn ở phía trong, răng trên hàm mọc thành dai. Ở hàm dưới, đoạn trước mỗi bên có 1 hoặc 2 răng nanh, nửa hàm trước răng mọc thành đai, nửa hàm sau thành 2 hàng, răng hàng trong lớn hơn hàng ngoài. Xương khẩu cái và xương lá mía có răng mọc thành đai.

Lược mang cá nhỏ dài, cứng, số lượng hàng ngoài trên cung ngoài cùng là 8 + 14 – 15, trong đó 3 – 4 + 2 – 4 cái dạng hạt. Vây lưng cá mú bông không có khe lõm. Vây hậu môn lớn, gai thứ ba dài nhất. Vây ngực rộng, tròn. Vây bụng ngắn và rộng, khởi điểm ở dưới điểm cuối gốc vây ngực. Vây đuôi rộng, mép sau hình cung đều.

Màu sắc:

Toàn thân cá mú bông, đầu và các vây (trừ vây ngực) có rất nhiều chấm màu nâu đậm hình tròn đa giác, kích thước lớn nhất của chấm ở thân lớn hơn hoặc bằng đồng tử mắt. Vây ngực có một số vân nhỏ màu nâu dạng sóng. Mép sau vây đuôi màu trắng (lúc sống có thể là màu vàng). Cá mú còn sống có các chấm màu vàng nâu, nâu hoặc vàng xanh nhạt.

Kích thước: nhỏ hơn cả cá mú cọp, loài mú bông chỉ có kích thước trung bình vào khoảng từ 42 – 200 mm, lớn nhất là 400 mm.

Phân bố:

Loài này thường phát hiện được trong các thảm cỏ biển hoặc gần nền đáy rắn, độ sâu 6-200 m. Ở Vịnh Bắc Bộ thường tìm thấy cá ở nơi có độ sâu 30 – 67 m, chất đáy là cát bột nhỏ hoặc cát bột lớn, nhiệt độ nước là 18.02 – 26.54°C, nồng độ muối 32.63 – 34.45‰.

Việt Nam: Bạch Long Vĩ, Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ, Vịnh Thái Lan.

Thế giới: Khắp vùng Đông Nam Á đến Nhật Bản, Tây Thái Bình Dương đến Australia và Ấn Độ Dương.

Giá trị kinh tế: cá mú bông là loài cá mú thường gặp, có giá trị kinh tế.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cá mú bông”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Post comment