Cá mú đỏ

900.000 

Cá mú đỏ, cá mú sao đỏ hay cá song đỏ là tên gọi chỉ một vài loại cá mú có màu đặc trưng là đỏ. Cá mú đỏ là loại cá giá trị, thịt ngon nhất trong họ cá mú.

Category:

Mô tả

Cá mú đỏ hay còn gọi là cá mú sao đỏ, hay cá song đỏ là một tên gọi chỉ một tập hợp nhiều loại cá mú với đặc điểm chung là có màu sắc chủ đạo màu đỏ. Gồm các loại: cá mú đỏ, cá mú đỏ chấm nhỏ, cá mú đỏ chấm to và Cá mú đỏ sáu vết.

Cá mú đỏ

cá mú đỏ

Đặc điểm hình thái:

Chiều dài thân bằng 2.5 – 2.6 lần chiều cao thân, bằng 2.8 – 3 lần chiều dài đầu. Chiều dài đầu bằng 3.5 – 3.6 lần chiều dài mõm, bằng 6 – 6.4 lần đường kính mắt.

Thân hình bầu dục dài, dẹp bên. Chiều dài đầu nhỏ hơn chiều cao thân. Mép sau xương nắp mang trước dạng răng cưa yếu, mép dưới trơn. Mép xương nắp mang dưới có răng cưa. Xương nắp mang chính có 3 gai dẹt. Khoảng cách hai mắt bằng đường kính mắt. Lỗ mũi trước có van da. Miệng lớn, rất chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên.

Đoạn trước hàm trên có 2 răng hình dùi tròn, giữa có 2 đám răng có thể cử động hướng vào trong miệng, hai bên hàm có 1 hàng răng tương đối lớn ở ngoài và đai răng nhỏ ở phía trong. Răng hàm dưới nhỏ, phía ngoài có 1 hàng, phía trong có nhiều hàng lộn xộn có thể cử động. Xương lá mía và xương khẩu cái có răng lược mang nhỏ dài.

Thân phủ vảy lược nhỏ. Ở đầu, trừ mõm và xương hàm các vùng khác đều phủ vảy tròn. Vây lưng không có khe lõm, gai cứng 1 và 2 ngắn, các gai sau bằng nhau. Khởi điểm vây hậu môn ở dưới tia mềm thứ 3 của vây lưng. Vây ngực rộng, ngắn. Vây bụng ở dưới gốc vây ngực, mút vây đến lỗ hậu môn. Vây đuôi tròn.

Màu sắc:

Cá còn sống màu hồng, mép phần tia vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu đen.

Thân màu hồng đến màu nâu – vàng nhạt, phần sau thân đen hơn, có nhiều chấm đỏ màu đỏ – nâu nhạt. Trên thân có rải rác các chấm trắng hoặc đỏ tía, ở đầu, xương hàm trên và môi có các chấm dạng mắt lưới; gần mép vây ngực màu vàng, màng của phần tia mềm vây lưng, vây hậu môn vây đuôi và vây bụng màu đen; gần mép phần tia mềm vây lưng màu vàng; mút vây bụng màu đen nhạt.

Kích thước:

Cá mú đỏ có kích thước khoảng 325 – 485 mm, lớn nhất: 570 mm.

Là loài cá san hô, thường bắt được ở độ sâu 30 – 100 m. Chúng ăn cá và giáp xác. Cá cái thành thục ở độ dài thân khoảng 280 mm, cá đực khoảng 340 mm.

Phân bố:

Việt Nam: Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Trường Sa.

Thế giới: Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, các đảo trung tâm Thái Bình Dương, Australia, Madagasca, Đông Châu Phi.

Cá mú đỏ chấm nhỏ:

cá mú đỏ chấm nhỏ

Đặc điểm cá mú đỏ chấm nhỏ

Chiều dài thân bằng 3.5 lần chiều cao thân, bằng 3.5 lần chiều dài đầu. Chiều dài đầu bằng 2.9 lần chiều dài mõm, bằng 5.2 lần đường kính mắt.

Thân dài, dẹp bên, viền trên thân hình cung rộng, chiều cao thân lớn nhất ở dưới gốc gai cứng thứ 7 của vây lưng. Đầu dài bằng chiều cao thân. Mép sau xương nắp mang trước trơn, mép dưới có gai ngược về phía trước. Xương nắp mang có 2 gai dẹt ẩn dưới da nên khó thấy. Mắt lớn vừa, khoảng cách 2 mắt rộng hơn đường kính mắt. Mỗi bên có 2 lỗ mũi ở trước hốc mắt, lỗ mũi trước nhỏ, có van da; lỗ mũi sau lớn hình trứng. Miệng chếch, hai hàm bằng nhau.

Xương hàm trên kéo dài đến dưới viền trước mắt. Răng nhọn, mọc thành đài, đoạn trước hàm trên có 2 răng to khỏe; ở hàm dưới răng mọc lộn xộn, đoạn trước và giữa hàm mỗi bên có 2 răng nanh lớn. Trên xương khẩu cái và xương lá mía có răng nhỏ. Thân phủ vảy tròn nhỏ; mặt lưng của đầu, má và nắp mang có vảy. Đường bên hoàn toàn, phần cong ở phía trên vây ngực. Vây lưng dài, gai cứng thứ nhất ngắn nhất, gai sau cùng dài nhất. Khởi điểm vây hậu môn ở dưới gốc tia mềm thứ 3 của vây lưng. Vây bụng ở phía dưới gốc vây ngực. Vây đuôi rộng, mép sau lõm nông.

Màu sắc:

Khi còn sống, cá có màu xanh nhạt đến màu nâu – hồng, có nhiều chấm tròn nhỏ màu xanh viền đen ở đầu, thân và các vây lẻ. Các chấm này nói chung không lan xuống phần bụng và phía dưới vây ngực (kích thước chấm ở cá có chiều dài thân 25 – 45cm nhỏ hơn 1mm); mép vây đuôi viền trắng hẹp ở đoạn giữa, đôi khi có một dải đen ở gần mép vây.

Kích thước:

Cá mú đỏ chấm nhỏ là loại có hình dáng và kích thước tương tự cá mú sao xanh. Kích thước từ 205 – 625 mm, lớn nhất: 1200mm.

Sinh học – sinh thái:

Loài này được phát hiện ở độ sâu 3 – 100m trong các rạn san hô vùng biển Ấn Độ – Thái Bình Dương. Cá lớn nhất (độ dài thân 500mm) khoảng 5 tuổi. Cá cái thành thục nhỏ nhất (2 tuổi) có chiều dài thân 210mm và lớn nhất (4 tuổi) là 470mm; Cá đực thành thục nhỏ nhất (3 tuổi) dài 300mm và lớn nhất là 540mm. Trứng được phát hiện vào cuối tháng 11 và đầu tháng 12. Một cá 4 tuổi có khoảng 457.900 trứng.

Cá bắt mồi suốt ngày và không hoạt động về đêm; 96% mồi ăn là cá. Ở cá con (chiều dài thân 60 – 200mm) thức ăn bao gồm cả một số ít giáp xác đáy, nhưng ở cá trưởng thành thức ăn chỉ là cá.

Phân bố:

Việt Nam: Trung Bộ.

Thế giới: Indonesia, Philippin, Melanesia, Trung Quốc, Nhật Bản, New Guinea, Solomon, Australia, Ceylon, Biển Đỏ, Đông Châu Phi.

Cá mú đỏ chấm to:

cá mú đỏ chấm to

Đặc điểm hình thái cá mú đỏ chấm to:

Thân dài khỏe, chiều dài thân bằng 2.9 – 3.9 lần chiều cao thân (ở cá có chiều dài thân 150 – 480 mm), bằng 2.7 – 3.1 lần chiều dài đầu. Chiều dài đầu bằng 2.8 – 3.6 lần chiều dài mõm, bằng 5.6 – 10 lần chiều rộng xương dưới mắt. Khoảng giữa hai mắt phẳng (tròn ở mép hốc mắt), không có vảy.

Xương nắp mang trước tròn rộng, có 3 gai lớn. Xương nắp mang giữa và xương nắp mang dưới nhẵn. Xương nắp mang có 3 gai dẹt, gai trên và gai dưới ẩn dưới da. 2 lỗ mũi gần bằng nhau, nằm trong một rãnh nông trước mắt. Đoạn giữa hàm trên có 1 – 4 răng nanh rộng, chắc. Đoạn cung mang dưới có 6 – 9 lược mang phát triển, lược mang ở góc dài hơn rõ rệt tia mang ở góc (đối diện).

Vây lưng có 7 hoặc 8 gai cứng mảnh và 10 – 12 tia mềm, gai cứng thứ 3 hoặc 4 dài nhất, chiều dài đầu bằng 3.2 – 4.2 lần chiều dài của nó, bằng 2.2 – 2.5 lần chiều dài tia mềm dài nhất. Chiều dài phần gốc gai cứng và phần gốc tia mềm gần bằng nhau. Vây hậu môn có 3 gai cứng và 8 tia mềm, gai cứng thứ nhất hoặc thứ hai gắn vào nhau, khó nhìn thấy ở cá lớn.Vây ngực có 15 – 17 tia vây, gần bằng vây bụng; chiều dài đầu bằng 1.7 – 2.2 lần chiều dài vây ngực. Vây đuôi lõm. Vảy đường bên 83 – 97.

Màu sắc:

Đầu, thân và các vây lẻ màu xám – xanh nhạt, nâu, đỏ hoặc đỏ – vàng, có nhiều chấm xanh viền đen, các chấm ở đầu và phần trước thân bằng khoảng 1/2 đồng tử hoặc lớn hơn (nhiều chấm hình trái xoan hoặc hình thoi dài), các chấm nhỏ hơn, phần nhiều là hình tròn và mau hơn ở phần sau thân và các vây. Có một số chấm ở đầu, 3 – 7 chấm trên má, (phía dưới và phía sau mắt đến phần sau xương nắp mang trước). Không có chấm xanh ở mặt bụng của đầu và thân, đôi khi có 1 chấm xanh riêng lẻ trên gốc vây ngực, và chỗ khác trên nách. Vây bụng không có chấm xanh. Mép sau vây đuôi màu trắng.

Kích thước:

Cá mú đỏ chấm to có kích thước thường thấy khoảng 1000 mm.

Sinh học – sinh thái:

Là loài phổ biến sống ở dải ven bờ Queensland và Indonesia, bắt được ở độ sâu 5 – 50 m.

Phân bố:

Việt Nam: Bình Thuận, Côn Đảo, Kiên Giang.

Thế giới: Thái Lan, Singapore, Indonesia, Philippin, Nhật Bản, Melanesia, Polynesia, Micronesia, Ấn Độ, New Guinea, Queensland, Ceylon, Biển Đỏ, Đông Châu Phi.

Cá mú đỏ sáu vết:

cá mú đỏ sáu vết

Đặc điểm hình thái cá mú đỏ sáu vết:

Chiều dài thân bằng 2.5 – 3.0 lần chiều cao thân, bằng 2.3 – 2.5 lần chiều dài đầu (ở cá dài 130 – 390 mm). Giữa 2 mắt phẳng đến hơi lồi. Nhìn ngang mặt lưng của đầu ở phía trên mắt hình lòng chảo (lõm) (ở cá lớn hơn 300 mm). Xương nắp mang trước tròn, có răng cưa ở cá nhỏ, gần như trơn ở cá trưởng thành. Mép dưới xương nắp mang giữa và xương nắp mang dưới có môt số răng cưa nhỏ, hầu hết ẩn trong da. Xương hàm trên phủ vảy, kéo dài quá mắt. Vây ngực dài hơn vây bụng, chiều dài đầu bằng 1.4 – 1.6 lần chiều dài vây ngực, bằng 1.9 – 2.2 lần chiều dài vây bụng. Vây đuôi tròn. Thân phủ vảy lược, không có vảy phụ (có thể có một số ít vảy phụ ở cá rất lớn).

Màu sắc:

Thân màu đỏ – da cam, có rất nhiều chấm xanh nhỏ phân bố thưa ở thân và mau hơn ở đầu và các vây lẻ. Đầu có một số chấm hình dài và vạch xanh. Thân có 4 vân ngang (đôi khi rất mờ) hợp liền với các vết đen nhạt ở gốc vây lưng và kéo dài lên cả vây, 2 vân tương tự ở bắp đuôi. Khoảng cách giữa các vân đen trên thân đôi khi rất mờ nhạt. Vây ngực màu đỏ – da cam.

Kích thước:

Cá mú đỏ sáu vết có kích thước nhỏ, khoảng từ 290-480 mm.

Loài này sống trong các rạn san hô sâu 10-15 m, hay ẩn nấp, nói chung thấy chúng trong các khe và hang hốc ở dốc rạn. Chúng hoạt động vào ban đêm ở nơi nước nông và vào ban ngày ở nơi nước sâu.

Phân bố:

Việt Nam: Côn Đảo, Trường Sa.

Thế giới: Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Polynesia, Australia, Ấn Độ Dương, Biển Đỏ, Đông Châu Phi.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cá mú đỏ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Post comment