Cá mú nghệ

390.000 

Cá mú nghệ hay còn gọi là cá bống mú nghệ hay cá mú nghệ khủng là loài cá thuộc họ cá mú. Do có thể tăng trưởng đến kích thước khổng lồ, chúng được các nhà hàng cao cấp thu mua với giá cao.

Category:

Mô tả

Đặc điểm nhận dạng cá mú nghệ:

Cá mú nghệ có chiều dài thân bằng 2.9 – 3.1 lần chiều cao thân, bằng 2.3 – 2.4 lần chiều dài đầu. Chiều dài đầu bằng 4.5 – 5.5 lần chiều dài mõm, bằng 4.5 – 7.2 lần đường kính mắt, bằng 5.2 – 6.7 lần khoảng cách 2 mắt, bằng 2 – 2.1 lần chiều dài xương hàm trên. Thân hình bầu dục dài, dẹp bên. Chiều dài đầu lớn hơn chiều cao thân. Mép sau xương nắp mang trước hình răng cưa. Xương nắp mang chính có 2 gai dẹt chìm dưới da.

Ở cá nhỏ (khoảng 50 – 60 mm) chiều dài mõm bằng đường kính mắt; cá lớn dần chiều dài mõm tăng lên và lớn hơn đường kính mắt. Khoảng cách hai mắt hẹp hơn đường kính mắt ở cá khoảng 50 – 60 mm và lớn hơn đường kính mắt ở cá cỡ 100 mm trở lên. Lỗ mũi trước có van da hình tai chuột, lỗ mũi sau hơi cao ở bờ trước. Miệng lớn, chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên. Môi rộng và dày. Xương hàm trên phát triển, kéo dài đến phía sau mắt.

Răng cá mú nghệ hình dùi mọc thành đai trên hai hàm, xương khẩu cái và xương lá mía. Ớ cá còn nhỏ, răng nhọn và mau, cá lớn răng cùn và thưa. Đoạn trước hàm trên có 2 răng nanh ở phía ngoài và một số răng lớn dài ở phía trong, hàng răng ngoài cùng lớn. Hàm dưới không có răng nanh, hàng răng trong cùng lớn.

Cá mú nghệ có lược mang ngắn, thô và cứng, trên cung mang ngoài cùng có 2 – 3 + 10 – 12 cái dài và 5 – 8 + 1 – 2 cái dạng hạt. Thân phủ vảy tròn nhỏ, ở đầu, trừ mõm, các phần khác đều phủ vảy. Vây lưng không có khe lõm, phần tia mềm cao hơn phần gai cứng. Vây hậu môn nhỏ, các gai cứng ngắn, gai thứ 3 bằng khoảng 1/2 tia mềm sát nó. Vây ngực rộng tròn, ở phía trên vây bụng. Vây bụng nhỏ. Vây đuôi tròn.

Màu sắc cá mú nghệ:

Cùng loài, nhưng gần như đối nghịch hoàn toàn với cá mú đỏ. Ở con non cá mú nghệ bên thân có 4 đám vây rộng màu nâu đen chạy ngang: 1 ở cuối bắp đuôi; 1 ở phía trên vây hậu môn lan đến 1/2 vây lưng và vây hậu môn; 1 từ phần gai cứng vây lưng xuống vây bụng và 1 ở gáy lan rộng khắp đầu, để hở một đám hình hạt đậu ở nắp mang và có một nhánh nối với vân phía sau ở trên vây ngực. Các vây lưng, vây hậu môn, vây ngực và vây đuôi có một số chấm đen lớn.

Ở cá lớn các vân này biến đổi dần thành dạng mạng lưới, chỉ còn lại các chấm đen lớn riêng biệt hoặc liên kết với nhau trên các vây.

Kích thước:

Cá mú nghệ có kích thước từ 53 mm đến 750 mm, lớn nhất 2310 mm. Chúng là một trong 2 loài lớn nhất trong họ cá mú, trọng lượng của nó có thể nặng tới hơn 400 kg. Dựa vào ưu điểm này, cá mú nghệ được tận dụng nguồn gen cho việc lai tạo ra loài cá mú trân châu tại Malaysia.

Cá mú nghệ có thể đánh bắt được ở độ sâu 100m, nhưng phần nhiều phát hiện được chúng ở vùng nước nông. Cá dài hơn 1m đánh được ở ven bờ và trong các cảng. Thưởng gặp chúng trong các hang hốc trên rạn san hô và quanh các tàu đắm. Cá nhỏ cũng như cá trưởng thành đều tìm thấy ở các đới triều. Thức ăn ưa thích ở các rạn san hô và đáy rắn là tôm hùm có gai. Chúng cũng ăn các loài cá khác, kể cả cá mập nhỏ, rùa biển và cua.

Phân bố:

Việt Nam: Quảng Ninh, Nam Định, Trung Bộ.

Thế giới: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Srilanca, Micronesia, Australia, Madagasca, Đông Châu Phi.

Giá trị kinh tế: Thường gặp ở biển Việt Nam, có giá trị kinh tế.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cá mú nghệ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Post comment